Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư / Giấy phép đầu tư do chuyển đổi hình thức đầu tư - loại hình doanh nghiệp;

So sánh sản phẩm 0
  • Chưa có sản phẩm
Giỏ hàng 0
  • Chưa có sản phẩm

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư / Giấy phép đầu tư do chuyển đổi hình thức đầu tư - loại hình doanh nghiệp;

Phạm vi, đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp) / Giấy phép đầu tư do chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, gồm các trường hợp:


1.Chuyển đổi hình thức đầu tư (không gắn với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp);


2.Chuyển đổi hình thức đầu tư gắn với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:


- Chuyển đổi từ công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên;


- Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên;


- Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần.


3. Chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với việc đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước ngày 1/7/2006;


- Việc chuyển đổi doanh nghiệp có thể được tiến hành sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký lại hoặc đồng thời với việc đăng ký lại.


- Trường hợp thay đổi các nội dung liên quan đến cam kết chuyển giao không bồi hoàn quy định tại GPĐT thì việc chuyển đổi doanh nghiệp phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.


a) Thành phần hồ sơ


1. Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và/hoặc


- Bản đề nghị chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và/ hoặc


- Bản đề nghị đăng ký lại doanh nghiệp và chuyển đổi doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký,


2. Quyết định của chủ hoặc của các chủ doanh nghiệp hoặc của Hội đồng quản trị doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh; của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng hoặc huy động thêm vốn góp, chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký lại và chuyển đổi doanh nghiệp (Quyết định phải được thông báo cho các chủ nợ và người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định);


3. Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp sửa đổi;


4. Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần;


5. Bản sao hợp lệ GPĐT và các GPĐT điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh GPĐT hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;


6. Báo cáo tình hình hoạt động tính đến thời điểm điều chỉnh;


7. Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất, trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp cần báo cáo tài chính 2 năm liền kề tại thời điểm chuyển đổi.


8. Các tài liệu theo quyd dịnh của pháp luật liên quan đến các nội dung điều chỉnh.


9. Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư gắn với chuyển đổi doanh nghiệp, hoặc chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với việc đăng ký lại mà có bổ sung thêm thành viên hoặc cổ đông mới, bổ sung các tài liệu sau:


9.1. Giấy tờ pháp lý của thành viên mới:


- Đối với thành viên mới là cá nhân: CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.


- Đối với thành viên mới là pháp nhân: Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân mới  và Điều lệ hoặc tài liệu tương đương đối với trường hợp đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên (đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hiện hành trong thời hạn không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ).; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì phải có Quyết định ủy quyền (trong đó phải có cả nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền) kèm theo CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.


9.2. Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH 1 TV thành công ty TNHH 2 TV trở lên liên doanh);


9.3. Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty hoặc giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới;


b) Số lượng hồ sơ:


- Số lượng: 05 bộ hồ sơ, trong đó ít nhất 01 bộ gốc


- Trường hợp có nội dung phải trình Thủ tướng Chính phủ hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành: 10 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc;


Thời hạn giải quyết


- Giải quyết hồ sơ: 15 ngày làm việc đối với trường hợp không phải hỏi ý kiến các Bộ, ngành.


- Trường hợp dự án điều chỉnh thuộc diện thẩm tra đầu tư: 30 ngày làm việc


- Trường hợp dự án điều chỉnh thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ): 37 ngày làm việc


- Trường hợp cần lấy ý kiến Bộ, ngành đối với việc chuyển đổi doanh nghiệp đồng thời với đăng  ký lại: 45 ngày làm việc


Cơ quan thực hiện TTHC


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương / Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương


b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư


c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương …).


  • GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN TẠI ĐÂY
  • Bình luận từ Facebook

    Phản hồi

    Tin tức khác

    CÔNG TY LUẬT TƯ VẤN VIỆT

    Địa chỉ

    : Phòng 442, Tòa nhà VP5, đường Nguyễn Duy Trinh, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

    Điện thoại : 024.22081171–043.9926.953
    Hotline : 0974.278.172 - 093.675.0123
    Email : contact@tuvanviet.vn
    Website : www.tienichphaply.net
    Hỗ trợ trực tuyến


    Tư vấn khách hàng

    Yêu cầu dịch vụ
    facebook

    Đăng ký nhận tin
    • Email:
    Thống kê website
    • Hôm nay 712
    • Tổng lượt truy cập 1,694,574
    Tiện ích pháp lý